Home / Đá phong thủy / Cách nhận biết đá thạch anh tự nhiên các loại

Cách nhận biết đá thạch anh tự nhiên các loại

 

banner chan 2

Vì mong muốn thiết tha làm cho thú chơi đá thạch anh không chỉ là những cảm xúc tự phát, tác giả của bài viết nhỏ này đã chắt lọc, giới thiệu với những người yêu đá thạch anh một số đặc điểm cơ bản cần thiết để nhận biết và những nơi phân bố chính trên thế giới, ở Việt Nam của các loại đá thạch anh cơ bản được ưa chuộng. Tác giả còn dẫn dắt thêm tên gọi tiếng Anh, công thức hóa học của đá, cũng như lớp, nhóm khoáng vật tương ứng để người đọc có khái niệm dễ dàng hơn. Chúng tôi hy vọng sẽ giúp được bạn đọc chọn cho mình và cho người thân những loại đá thích hợp, mang lại niềm vui, sức khỏe và có thể cả sự may mắn nữa. Với những thông tin cơ bản này, chúng tôi mong những người yêu đá và đặc biệt là các bạn mới lần đầu tìm hiểu sự diệu kỳ của đá thạch anh sẽ có thêm phần nào kiến thức và cách nhận biết về các loại đá thạch anh.

Thạch anh ám khói (smoky Quartz) – SiO2

  • Lớp Oxyt
  • Nhóm Thach anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 7,0
  • Tỷ trọng: 2,5 – 2,6
  • Cát khai: Không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

khói

Thạch anh ám khói là một biến thể khá phổ biến của thạch anh. Thành phần chủ yếu của granit, permatit, granit, quartzit và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịch.

  • Màu sắc: xám ánh xanh, nấu ánh xanh, nâu xẫm
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Nga Braxin, Đức.
  • Phân bố ở Việt Nam: Thanh Hóa, Nghệ Anh, Gia Lai, Kon Tum

Thạch anh đen (Morion) – SiO2

  • Lớp: Oxyt
  • Nhóm: Thạch anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 7,0
  • Tỷ trọng: 2,6
  • Cát khai: không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

thach-anh-den

Thạch anh đen là một biến thể của thạch anh. Thành phần chủ yếu của granit, permatit granit, quartzit và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịch.

  • Màu sắc: đen
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: Thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Czech, Pháp, Ucraina, Braxin, Nga
  • Phân bố ở Việt Nam: Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum

Thạch anh Hồng (Pink Quarzt) – SiO2

  • Lớp: Oxyt
  • Nhóm: Thạch anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 7,0
  • Tỷ trọng: 2,6
  • Cát khai: không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

thach-anh-1

Thạch anh hồng là một trong những biến thể phổ biến nhất của đá thạch anh – thành phần chủ yếu của granit, permatit granit, quartit, và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịnh

  • Màu sắc: hồng
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Braxin, Trung Quốc, Nga
  • Phân bố ở Việt Nam: Đà Nẵng, Đăk Nông

Thạch anh Pha Lê (Rock Crystal) – SiO2

Lớp: Oxyt

Nhóm: Thạch anh

Tinh hệ: Thoi diện

Độ cứng: 7,0

Tỷ trọng: 2,6

Cát khai: không có

Vết vỡ: Vỏ sò

rc_in_korur_Q250_1_sml

Thạch anh pha lê là một trong những biến thể phổ biến nhất của đá thạch anh – thành phần chủ yếu của granit, permatit granit, quartit, và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịnh

  • Màu sắc: không màu, trong suốt.
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Thụy Sỹ, Pháp, Hungary, Madagaxca và Nga.
  • Phân bố ở Việt Nam: Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum

Thạch anh Rutil (Rutilated Quartz) – SiO2

  • Lớp: Oxyt
  • Nhóm: Thạch anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 6,5 – 7,0
  • Tỷ trọng: 2,6
  • Cát khai: không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

rutilated300

Thạch anh tóc được hình thành trong các hốc của đá magna axit và đặc biệt trong mạch pegmatit, thường công sinh với thạch anh ám khói, tourmalin, beryl.

  • Màu sắc: vàng kim, vàng ánh bạc
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Australia, Braxin, Madagaxca, Na Uy, Pakixtan.
  • Phân bố ở Việt Nam: Yên Bái, Thanh Hóa, Kon Tum

Thạch anh tím (Amethyst) – SiO2

  • Lớp: Oxyt
  • Nhóm: Thạch anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 7,0
  • Tỷ trọng: 2,6
  • Cát khai: không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

139-88-thach-anh-tim

Thạch anh tím là một trong những biến thể phổ biến nhất của đá thạch anh – thành phần chủ yếu của granit, permatit granit, quartit, và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịnh

Màu sắc: tím, tím ánh hồng.

Màu vết vạch: trắng

Ánh: thủy tinh

Phân bố trên thế giới: Xrilanka, Pháp, Hy Lạp, Nga.

Phân bố ở Việt Nam: Thanh Hóa, Gia Lai, Bà Rịa-Vũng Tàu

Thạch anh vàng chanh (Citrine) – SiO2

  • Lớp: Oxyt
  • Nhóm: Thạch anh
  • Tinh hệ: Thoi diện
  • Độ cứng: 7,0
  • Tỷ trọng: 2,6
  • Cát khai: không có
  • Vết vỡ: Vỏ sò

a2_1_

Thạch anh vàng chanh là một trong những biến thể phổ biến nhất của đá thạch anh – thành phần chủ yếu của granit, permatit granit, quartit, và nhiều loại đá silicat khác, thường được tìm thấy trong các mạch nhiệt dịnh

  • Màu sắc: vàng với nhiều sắc thái, vàng ánh nâu, ánh đỏ.
  • Màu vết vạch: trắng
  • Ánh: thủy tinh
  • Phân bố trên thế giới: Braxin, Tây Ban Nha, Pháp, Nga, Madagaxca.

Từ khóa lên top Google:

nhận biết đá thạch anh , các loại đá thạch anh , cach nhan biet da thach anh , da thach anh tu nhien , thach anh toc menh thuy , cach nhan biet vang that tu nhien , thach anh toc nau an nhien , cach nhan biet da thach anh trang tu nhien , đá topaz vàng